Cơ sở pháp lý cho việc cấp chuyển đổi thẻ tạm trú
Các trường hợp được phép chuyển đổi mục đích visa được quy đinh rất chi tiết và cụ thể trong luật xuất nhập cảnh, bạn cần tìm hiểu kỹ các quy định để thực hiện
Hồ sơ năng lực của Inbound Vietnam hoàn toàn đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý, có cơ sở vững chắc dựa trên các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về việc thực hiện dịch vụ tư vấn, đại diện thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến chuyển đổi thị thực (Visa) và cấp Thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Việc chuyển đổi từ Thị thực điện tử (EV), Thị thực làm việc (DN1, DN2), Thị thực lao động (LĐ1, LĐ2), Thị thực đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4) hoặc Thị thực thăm thân (TT) sang các loại Thẻ tạm trú tương ứng là hoàn toàn hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện loại trừ về việc chuyển đổi mục đích thị thực quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý cao nhất áp dụng cho hoạt động này bao gồm Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15) và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
1. Quy định về nguyên tắc không chuyển đổi mục đích thị thực và các trường hợp ngoại lệ
Điều 7. Hình thức và giá trị sử dụng của thị thực (Luật số 47/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15):
"...4. Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:
a) Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
c) Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
d) Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
5. Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực theo quy định tại khoản 4 Điều này thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi. Trình tự, thủ tục cấp thị thực mới thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật này."
2. Quy định về đối tượng được cấp Thẻ tạm trú và ký hiệu tương ứng
Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú (Sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 118/2025/QH15):
"1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:
a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
b) Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc diện được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2.
2. Ký hiệu thẻ tạm trú được quy định như sau:
a) Thẻ tạm trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ký hiệu NG3;
b) Thẻ tạm trú quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực."
3. Quy định về phân cấp thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú (Sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14):
"...2. Giải quyết cấp thẻ tạm trú như sau: b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;"
4. Quy định về mức phạt tiền tối đa đối với các hành vi vi phạm hành chính liên quan
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính (Nghị định số 282/2025/NĐ-CP): "1. ... mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng... 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân."
Hệ thống pháp luật quy định rất rõ ràng: Người nước ngoài khi nhập cảnh phải hoạt động đúng mục đích. Nếu nhập cảnh ban đầu bằng thị thực điện tử (EV) hoặc thị thực làm việc ngắn hạn (DN1), họ hoàn toàn không được tự ý ở lại làm việc lâu dài trừ khi thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực sang thị thực mới (LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, TT). Sau khi được cấp thị thực mới đúng mục đích, họ mới đủ điều kiện để nộp hồ sơ xin cấp Thẻ tạm trú với thời hạn dài hơn (từ 02 năm đến tối đa 10 năm tùy theo từng diện ký hiệu cụ thể). Doanh nghiệp bảo lãnh có quyền lựa chọn nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở để tối ưu hóa thời gian và khoảng cách địa lý.
